Đang thực hiện

Những từ vựng tiếng Hàn thường gặp trong phim

Thời gian đăng: 20/04/2016 21:47
Với độ phủ sóng của các bộ phim Hàn Quốc ngày càng dày đặc tại Việt Nam ta thì việc ngẫu nhiên biết một số câu nói tiếng Hàn quen thuộc không còn có gì là khó khăn nữa, nhất là đối với những bạn là fan hâm mộ cuồng nhiệt của các bộ phim Hàn đúng không nào.
Những từ vựng tiếng Hàn thường gặp trong phim
 
Vậy, hãy cùng Lớp học tiếng Hàn điểm qua những câu thường được nghe thấy trong các bộ phim Hàn Quốc và cùng tìm hiểu chính xác ý nghĩa của những từ này nhé.

1.  사랑해 /sa-rang-hê/ Tôi yêu bạn
 
사랑해 là câu nói "Anh yêu em" (em yêu anh) bằng tiếng Hàn. Câu nói yêu bằng tiếng Hàn này phổ biến đến mức, nhiều người đã dùng nó làm câu tỏ tình dễ thương cho đối phương.

 2. 왜? /wê/ Tại sao
 
왜 ở đây có nghĩa là Tại sao. Để lịch sự hơn, bạn có thể nói là 왜요? /wê-yô?/
Những từ vựng tiếng Hàn thường gặp trong phim

 3. 오빠 /ô-ppa/ Anh
 
오빠 có lẽ là từ tiếng Hàn mà bất cứ ai xem phim Hàn cũng biết. Với tần suất xuất hiện liên tục, 오빠 dùng cho con gái khi gọi anh trai, người yêu hay đàn anh thân thiết. Chú ý là 오빠 không dùng cho con trai khi gọi anh mà phải dùng từ 형 /hyung/.

4. 미안헤 /mi-a-nê/ Xin lỗi
 
Ngoài cách nói xin lỗi bằng 미안헤 thì bạn cũng có thể sử dụng từ 죄송해 /chuê-sông-hê/

 5. 알았어 /a-rat-so/ Tôi biết rồi, OK
 
알았어 được dùng để xác nhận lại với đối phương rằng bạn đã hiểu những gì họ nói, tương tự như các từ ở trên 알았어 không được phép dùng với bề trên mà bạn cần phải sử dụng kính ngữ cho động từ 알다 như 알겠어요, 알겠습니다.

 
Những từ vựng tiếng Hàn thường gặp trong phim

6. 빨리 /ppal-li/ Nhanh lên
 
빨리 dùng thể thúc giục, nhắc nhở người khác nhanh lên, ăn nhanh lên, đi nhanh lên, thao tác nhanh hơn.

7. 어떻게 /o-tto-kê/ Làm thế nào? Biết làm sao?
 
어떻게 dùng khi bạn không biết như thế nào nữa thì tốt, không biết nên hành xử, đối đáp ra sao. 

 8. 안녕 /an-nyong/ Xin chào
 
안녕 là dạng viết tắt của 안녕하세요, câu chào tiếng Hàn thông dụng nhất. Tuy nhiên 안녕 là cách chào xuồng xã chỉ sử dụng với bạn bè thân thiết, không sử dụng.

 9. 아줌마 /a-chu-ma/ Bà cô
 
아줌마 được dùng để gọi người phụ nữ lớn tuổi ngang tuổi mẹ, cô dì, tầm 40 tuổi trở ra. Tuy nhiên phụ nữ Hàn Quốc không thích được gọi bằng cách này.

10. 가자 /ka-cha/ Đi thôi
 
Đôi khi chỉ dùng tắt là 가 /ka/ với bạn bè, người vế dưới.

>>> Xem Kinh nghiệm học tiếng Hàn để tìm hiểu thêm nhiều thông tin hữu ích nhé.

Thông tin được cung cấp bởi: 

 

Cơ sở 1: Số 365 Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Long Biên - Hà Nội
Email:  trungtamtienghansofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
website : http://trungtamtienghan.edu.vn/

 

 

Các tin khác