Đang thực hiện

Học cách xưng hô ở Hàn Quốc thông dụng nhất

Thời gian đăng: 03/11/2017 09:10
Bạn đã biết cách xưng hô ở Hàn Quốc như thế nào chưa? Cùng Trung tâm tiếng Hàn SOFL tìm hiểu và học qua bài viết dưới đây nhé.
Cách xưng hô trong giao tiếp tiếng Hàn
Cách xưng hô trong giao tiếp tiếng Hàn 

Cách xưng hô ở Hàn Quốc - xưng hô trong gia đình 

할아버지: Ông
할머니: Bà
외할머니: Bà ngoại
외할아버지: Ông ngoại
친할아버지: Ông nội
친할머니: Bà nội
어머니: Mẹ ,má
아버지: Bố, ba
나: Tôi
오빠: Anh (em gái gọi)
형: Anh (em trai gọi)
언니: Chị (em gái gọi)
누나: Chị (em trai gọi)
매형: Anh rể (em trai gọi)
형부: Anh rể (em gái gọi)
형수: Chị dâu
동생: Em
남동생: Em trai
여동생: Em gái
매부: Em rể (đối với anh vợ)
제부: Em rể (đối với chị vợ)
조카: Cháu
친가 친척 (Họ hàng bên nội)
형제: Anh chị em
큰아버지: Bác ,anh của bố
큰어머니: Bác gái (vợ của bác – 큰아버지)
작은아버지: Chú ,em của bố
작은어머니: Thím
고모: Chị ,em gái của bố
고모부: Chú ,bác (lấy em ,hoặc chị của bố)
사촌: Anh chị em họ
외삼촌: Cậu hoặc bác trai (anh mẹ)
외숙모: Mợ (vợ của 외삼촌)
이모: Dì hoặc bác gái (chị của mẹ)
이모부: Chú (chồng của 이모)
외(종)사촌: Con của cậu (con của 외삼촌)
이종사촌: Con của dì (con của 이모)
처가 식구 (Gia đình nhà vợ)
아내: Vợ
장인: Bố vợ
장모: Mẹ vợ
처남: anh ,em vợ (con trai)
처제: em vợ (con gái)
처형: Chị vợ
시댁 식구 (Gia đình nhà chồng)
남편: Chồng
시아버지: Bố chồng
시어머니: Mẹ chồng
시아주버니 (시형): Anh chồng
형님: Vợ của anh chồng
시동생: Em chồng (chung, gọi cả em trai và em gái của chồng)
도련님: Gọi em trai chồng một cách tôn trọng
아가씨: Gọi em gái chồng
동서: Vợ của em ,hoặc anh chồng
Cách xưng hô trong các mối quan hệ xã hội của người Hàn
Cách xưng hô trong các mối quan hệ xã hội của người Hàn

Cách xưng hô trong các mối quan hệ xã hội của người Hàn Quốc

Không chỉ học tiếng Hàn mà các ngôn ngữ khác các bạn phải biết đối với các mối quan hệ trong xã hội, cách xưng hô cũng hết sức cầu kỳ, thể hiện sự tôn trọng người giao tiếp cùng.
Trong trường hợp bạn biết rõ chức danh, tước vị của người đang giao tiếp với mình thì cách gọi là: chức danh, nghề nghiệp, địa vị xã hội + 님 để thể hiện sự tôn trọng người đó.
Ví dụ:
Giám đốc : 사장 = 사장님
Thầy/cô giáo : 선생 = 선생님
Nếu là một người mới gặp, bạn chưa biết chức danh, nghề nghiệp của người này mà người đó lớn tuổi hơn bạn thì hãy gọi là 노인 nghĩa là tiền bối hoặc tiên sinh.
Còn đối với các mối quan hệ gần gũi, thân thiết thì cách xưng hô cũng đơn giản và thân tình hơn. Người Hàn cũng không cứng nhắc phải sử dụng cách xưng hô với nhau bằng chức vụ hay học hàm, học vị, mà có thể dùng “tên riêng + 씨/ssi” để xưng hô với nhau.

>>>>>Xem thêm: Học tiếng Hàn chuyên ngành  cho người đang đi làm 

Trên đây là bài viết về cách xưng hô ở Hàn Quốc các bạn hãy tìm hiểu thêm để dễ dàng xưng hô, giao tiếp với người bản xứ nhé.

Thông tin được cung cấp bởi: 

 

Cơ sở 1: Số 365 Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Long Biên - Hà Nội
Email:  trungtamtienghansofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
website : http://trungtamtienghan.edu.vn/

 

 

Các tin khác